Dinh Dưỡng Dành Cho Trẻ Bất dung nạp lactose
Trong những năm đầu đời, hệ tiêu hóa của bé còn non nớt, một số trẻ có thể gặp tình trạng tiêu chảy, đầy hơi hoặc khó chịu sau khi uống sữa, nhiều ba mẹ bắt đầu nghe đến khái niệm bất dung nạp lactose.
Vậy lactose là gì, vai trò ra sao và khi nào nên sử dụng chế độ ít lactose? Hãy cùng tìm hiểu thông tin này bên dưới nhé!
Lactose là gì1?
Lactose là loại đường tự nhiên có trong sữa mẹ và các chế phẩm từ sữa.
Đây là nguồn carbohydrate chính cung cấp năng lượng quan trọng cho trẻ trong giai đoạn đầu đời.
Tuy nhiên, lactose không thể hấp thu trực tiếp. Sau khi vào cơ thể, tại ruột non dưới tác động của enzym lactase, lactose được phân cắt thành glucose và galactose. Lactose phân hủy từ từ và giúp tăng hấp thu canxi, kẽm, ….


Lợi ích của lactose đối với trẻ nhỏ2
1. Cung cấp năng lượng và hỗ trợ phát triển cơ thể
Lactose là nguồn năng lượng chính cho các hoạt động của cơ thể.
2. Hỗ trợ hệ vi sinh đường ruột
Lactose có thể giúp tăng cường lợi khuẩn đường ruột như Bifidobacterium và các vi khuẩn lactic khác, đồng thời tăng cường các chất kháng khuẩn trong đường tiêu hóa, từ đó giúp bảo vệ đường ruột ở trẻ nhỏ.
3. Ít gây sâu răng, hỗ trợ phòng ngừa béo phì ở trẻ em
Lactose có vị ngọt nhẹ và có chỉ số đường huyết thấp, có thể góp phần hỗ trợ phòng ngừa béo phì ở trẻ em.


Bất dung nạp lactose là gì3?
Bất dung nạp lactose là tình trạng ruột non không sản xuất đủ enzym lactase để tiêu hóa hết lượng lactose nạp vào. Lactose không được tiêu hóa sẽ dẫn đến các triệu chứng rối loạn tiêu hóa.
Vì sao trẻ không hấp thu được lactose4?
Một số nguyên nhân phổ biến gồm:
1. Thiếu enzym lactase nguyên phát
Là tình trạng thiếu hoặc giảm enzyme lactase, thường bắt đầu diễn ra từ giai đoạn đầu đời ở các độ tuổi khác nhau theo từng nhóm chủng tộc . Đây là nguyên nhân phổ biển nhất khiến cơ thể kém hấp thu và không dung nạp lactose.
2. Thiếu enzym lactase thứ phát
Xảy ra khi ruột non bị tổn thương, ví dụ do viêm ruột cấp, tiêu chảy kéo dài... Tình trạng này có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp hơn ở trẻ nhỏ.
Dấu hiệu nhận biết trẻ bất dung nạp lactose4?
Các triệu chứng thường gặp ngay sau bữa ăn:
· Đau bụng
· Tiêu chảy
· Đầy hơi, chướng bụng
· Buồn nôn
Mức độ triệu chứng nặng hay nhẹ tùy thuộc vào lượng lactose trẻ tiêu thụ...


Quản lý dinh dưỡng cho trẻ bất dung nạp lactose
Phương pháp điều trị thỏa đáng nhất đối với trẻ bất dung nạp lactose là chế độ ăn giảm hàm lượng lactose5.
Sữa công thức không lactose hoặc ít lactose có thể6:
· Cải thiện hiệu quả lâm sàng
· Rút ngắn thời gian hồi phục ở trẻ bất dung nạp lactose
Khi nào nên cân nhắc dinh dưỡng ít lactose?
Ba mẹ có thể tham khảo ý kiến bác sĩ về chế độ dinh dưỡng khi bé có các dấu hiệu bất thường về tiêu hóa: nôn trớ, quấy khóc, đầy hơi, tiêu chảy, táo bón…


Similac Total Comfort 2+ với hệ dưỡng chất Tummi care phù hợp cho trẻ có các dấu hiệu nôn trớ, quấy khóc, đầy hơi, tiêu chảy, hay táo bón… do kém dung nạp lactose hoặc đạm sữa bò chưa thủy phân có nhiều trong sữa thông thường7,8. Similac Total Comfort 2+ với hệ dưỡng chất Tummi care - công thức dịu nhẹ cho tiêu hóa và giúp giảm nguy cơ dị ứng#9-11, đặc biệt với các dưỡng chất: · 100% đạm whey thủy phân một phần: dễ tiêu hóa, dễ hấp thu12 · Rất ít lactose: cải thiện các triệu chứng bất dung nạp lactose5 · Prebiotic 2’FL HMO: hỗ trợ hệ vi sinh đường ruột13
Similac Total Comfort 2+ với đạm whey thủy phân một phần và 2’FL HMO giúp khoảng 63.8% trẻ nhỏ cải thiện triệu chứng quấy khóc sau 24 giờ7.
|
SIM-C-370-26
Tài liệu tham khảo:
#Ở nhóm trẻ có nguy cơ cao
1. https://benhviennhitrunguong.gov.vn/khuyen-nghi-ve-su-dung-duong-cho-tre-em.html
2. Romero-Velarde E et al. (2019)
3. Facioni MS et al. (2020)
4. Heyman et al. (2006)
5. Scientific Opinion on lactose thresholds in lactose intolerance and galactosemia. EFSA (European Food Safety Authority) Journal 2010;8(9):1777.
6. Aierken K et al. (2024)
7. Reverri, E.J et al (2018). Abbott data AL20
8. Sevilla et al. BMC Pediatrics (2022) 22:672.
9. Von Berg A et al. (2016).
10. Reverri, E. J. et al. (2018).
11. Marriage BJ et al. (2015).
12. Koopman et al. (2009).
13. Yu et al. (2013)



